|

Người có công

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc trợ cấp Tết Nhâm Dần năm 2022 đối với người có công với cách mạng, đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội

Ngày 21 tháng 12 năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quyết định số 3038/QĐ-UBND về việc thực hiện trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, người có công với cách mạng, đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội và kinh phí đi thăm chúc Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022.

Trợ cấp Tết mức 800.000 đồng/người thực hiện đối với người có công với cách mạng và thân nhân; người đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008, số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010, số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011; người đang hưởng chế độ trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007; Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; Người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của ngân sách cấp huyện chi trả). Đồng thời, nhóm đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người hợp đồng khoán công việc) đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trong tỉnh, cũng cùng mức trợ cấp Tết là 800.000 đồng/người (thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước: đối tượng thuộc ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó trực tiếp cấp phát).

Mức chi 450.000 đồng/người đối với các đối tượng bảo trợ xã hội hiện hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh (nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của ngân sách cấp huyện); các đối tượng đang được nuôi dưỡng tập trung tại các Trung tâm Nuôi dưỡng, Trung tâm Bảo trợ Xã hội, Trường Trẻ em khuyết tật và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh An Giang (sử dụng từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được bố trí năm 2022, riêng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh An Giang chi trong dự toán năm 2022 của đơn vị).

Quy tắc chung là mỗi đối tượng chỉ được nhận 01 (một) phần trợ cấp Tết theo mức quy định từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội (kể cả trường hợp người đủ điều kiện hưởng nhiều phần, nhiều mức trợ cấp). Đối với người vừa là đối tượng hưởng trợ cấp Tết vừa đang đảm nhiệm việc thờ cúng người có công với cách mạng khác thì được hưởng thêm định suất tương ứng (theo hướng dẫn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội). Đối với đối tượng nhận trợ cấp Tết từ nguồn kinh phí đảm bảo xã hội nhưng cơ quan, đơn vị công tácnguồn kinh phí khác thì được nhận thêm phần Tết từ nguồn kinh phí khác. Dự kiến kinh phí trợ cấp quà Tết Nhâm Dần năm 2022 trên 70 tỷ đồng, được cấp phát và thực hiện hoàn tất trước ngày 24/01/2022 (tức trước ngày 22/12 âl).

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí thăm chúc Tết của cấp tỉnh trên 2,2 tỷ đồng đi thăm chúc Tết các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình chính sách tiêu biểu, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức thực hiện an sinh xã hội, các chốt biên phòng, các chốt phòng chống dịch, các khu cách ly điều trị bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh, .... Đồng thời, quy định mỗi huyện, thị xã, thành phố chi tối thiểu 120 triệu đồng để hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thuộc khu vực bị sạt lở, vui xuân đón Tết từ nguồn vận động trên địa bàn hoặc xem xét hỗ trợ từ nguồn ngân sách của địa phương.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện hướng dẫn cụ thể việc trợ cấp Tết đối với người có công với cách mạng và thân nhân, một số người hoạt động kháng chiến, đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội và bảo trợ xã hội theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang./.

 

 

 

Phụ lục số 01

KINH PHÍ TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3038 /QĐ-UBND ngày 21 /12/2021

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

                                                                                                                                                                                                  Đơn vị tính: 1.000 đồng

Tt

Đối tượng

Mức chi

Số lượng (dự kiến)

Kinh phí (dự kiến)

A

NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG:

 

36.529

29.223.200

1

Cán bộ Lão thành CM, Tiền khởi nghĩa:

 

634

507.200

 

- Đang hưởng trợ cấp

800

4

3.200

 

- Đã từ trần

800

630

504.000

2

Gia đình liệt sĩ :

 

9.009

7.207.200

 

- Đang hưởng định suất cơ bản

800

1.092

873.600

 

- Thân nhân 02 liệt sĩ, tuất LS nuôi dưỡng

800

15

12.000

 

- Người đại diện thờ cúng liệt sĩ

800

7.902

6.321.600

3

Bà mẹ Việt Nam anh hùng:

 

748

598.400

 

- Còn sống

800

16

12.800

 

- Gia đình Bà mẹ VNAH đã từ trần

800

732

585.600

4

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân:

 

28

22.400

 

- Còn sống

800

2

1.600

 

- Gia đình AHLLVTND đã từ trần

800

26

20.800

5

Thương binh:

 

2.516

2.012.800

 

- Tỷ lệ thương tật từ 81% trở lên

800

78

62.400

 

- Tỷ lệ thương tật từ 21% đến 80%

800

2.438

1.950.400

6

Bệnh binh

800

161

128.800

7

Tuất thương, bệnh binh, CĐHH 61% trở lên:

 

2.842

2.273.600

 

  + Thân nhân hưởng thường xuyên

800

261

208.800

 

  + Không hưởng trợ cấp thường xuyên

800

2.581

2.064.800

8

Người HĐCM, HĐKC bị địch bắt tù, đày :

 

1.743

1.394.400

 

  + Đang hưởng thường xuyên

800

535

428.000

 

  + Không còn hưởng trợ cấp thường xuyên

800

1.208

966.400

9

Người hoạt động kháng chiến GPDT, BVTQ và làm nghĩa vụ quốc tế đã hưởng trợ cấp 1 lần

800

2.017

1.613.600

10

Người HĐKC bị nhiễm chất độc hoá học

800

443

354.400

11

Con người HĐKC bị nhiễm CĐHH

800

108

86.400

12

Người có công giúp đỡ cách mạng:

 

15.529

12.423.200

 

- Huân chương (đang hưởng trợ cấp)

800

1.637

1.309.600

 

- Huy chương (còn sống) + Huân, Huy ( từ trần)

800

13.892

11.113.600

13

Người hưởng trợ cấp hàng tháng theo QĐ 142, QĐ 53, QĐ 62 + TNXP; Người hưởng TC 01 lần theo QĐ 290, 188

800

751

600.800

B

ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI:

 

15.527

12.421.600

1

Hưu trí, mất sức lao động đang hưởng trợ cấp

800

14.087

11.269.600

2

Thân nhân hưởng tuất CNVC

800

1.185

948.000

3

Người hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN (CNVC) không hưởng lương, lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp ưu đãi khác.

800

255

204.000

C

 

 ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI (BTXH): Người già sống neo đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, đối tượng BTXH khác đang hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng.

450

78.178

35.180.100

 

Tổng cộng (A+B+C)

 

130.234

76.824.900

 

(Bảy mươi sáu tỷ tám trăm hai mươi bốn triệu chín trăm ngàn đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục số 02

KINH PHÍ TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG XÃ HỘI

ĐANG ĐƯỢC NUÔI DƯỠNG TẬP TRUNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3038 /QĐ-UBND ngày 21 /12/2021

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

                                                                                                                                Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT

Đơn vị

Mức chi

Số đối tượng (dự kiến)

Kinh phí (dự kiến)

1

Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh An Giang (Long Xuyên)

450

250

112.500

2

 Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh An Giang

450

850

382.500

3

Trung tâm Nuôi dưỡng người già-Trẻ mồ côi (Hội Chữ thập đỏ An Giang)

450

55

24.750

4

Trung tâm Nuôi dưỡng người già-Trẻ mồ côi (Châu Đốc)

450

50

22.500

5

 Trường Trẻ em khuyết tật

450

270

121.500

6

 Trung tâm Bảo trợ xã hội Châu Đốc

450

60

27.000

 

Tổng cộng

 

1.535

690.750

 

 

(Sáu trăm chín mươi triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục số 03

 

 

KINH PHÍ THĂM VIẾNG, HỖ TRỢ CÁC ĐƠN VỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3038 /QĐ-UBND ngày 21 /12/2021

của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh An Giang)

                                                                                                                       Đơn vị tính: 1.000 đồng

Tt

Mục chi ( Đơn vị)

Mức hỗ trợ

1

Thường trực Tỉnh ủy

50.000

2

Hội đồng nhân dân tỉnh

20.000

3

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang

10.000

4

Cụm 9 – Phòng 8 (Bộ Quốc phòng)

5.000

5

Đại đội Thông tin – Bộ Quốc phòng ̣(Trạm Thông tin Núi Sam-QK 9)

5.000

6

Vùng 5 Hải quân

100.000

7

Sư đoàn 330

150.000

8

Sư đoàn 4 (Quân khu 9)

20.000

9

Lữ đoàn 6 Pháo binh (QK9)

20.000

10

Lữ đoàn Thiết giáp (QK9)

20.000

11

Lữ đoàn 962 (QK9)

20.000

12

Trung đoàn 3 (Sư 330)

10.000

13

Tiểu đoàn 3 (Lữ đoàn 962)

5.000

14

Tiểu đoàn 2 (Lữ đoàn 6 Pháo binh)

5.000

15

Tiểu đoàn 3 (Lữ đoàn 6 Pháo binh)

5.000

16

Đại đội Thông tin Quân khu 9 (Trạm Thông tin Núi Sập QK9)

5.000

17

Cơ quan Điều tra hình sự Quân khu 9

5.000

18

Cụm Tình báo Quân khu 9

5.000

19

Viện Kiểm sát Quân khu 9

5.000

20

Viện Quân y 121 (Quân khu 9)

5.000

21

Tiểu đoàn Công binh (QK9)- Núi Sam

5.000

22

Tiểu đoàn Công binh (QK9)- Núi Sập

5.000

23

Tiểu đoàn Công binh (QK9)- Núi Cấm

5.000

24

BCH. Quân sự tỉnh An Giang

50.000

25

Trung đoàn 892

10.000

26

K90 - Quân khu 9

10.000

27

K93 -BCH Quân sự tỉnh An Giang

10.000

28

BCH. Bộ đội Biên phòng tỉnh AG

50.000

29

Đồn Biên phòng Cửa khẩu Vĩnh Xương

5.000

30

Đồn Biên phòng Cửa khẩu Long Bình

5.000

31

Đồn Biên phòng Cửa khẩu Vĩnh Hội Đông

5.000

32

Đồn Biên phòng Cửa khẩu Nhơn Hội

5.000

33

Đồn Biên phòng Cửa khẩu Tịnh Biên

5.000

34

Đội Điệp báo N51/Cục Trinh sát (BTL.BĐBP)

5.000

35

Công an tỉnh An Giang

50.000

36

Tiểu đoàn 2 (Trung đoàn Cảnh sát Cơ động)

15.000

37

Trại giam Định Thành

20.000

38

Trường Giáo dưỡng số 4  (Đồng Nai)

10.000

39

Cơ sở Giáo dục Cồn Cát (Sóc Trăng)

10.000

40

Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 (Biên Hòa)

10.000

41

Hội đồng Hương An Giang

20.000

42

Trung tâm Điều dưỡng Thương binh Long Đất

20.000

43

Ban Quản trang nghĩa trang liệt sĩ tỉnh An Giang

5.000

44

Ban Quản trang nghĩa trang liệt sĩ Dốc Bà Đắc

5.000

45

Trung tâm Giám định Y khoa An Giang

5.000

46

Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh An Giang

20.000

47

Trung tâm Bảo trợ Xã hội tỉnh An Giang         

10.000

48

Trung tâm ND Người già -TMC (Chữ thập đỏ AG)

5.000

49

Trung tâm Nuôi dưỡng Người già -TMC Châu Đốc

5.000

50

Trung tâm Bảo trợ Xã hội TP. Châu Đốc

5.000

51

Trường Trẻ em khuyết tật

5.000

52

Cơ sở GD Nội trú tình thương Khai Trí

15.000

53

Cơ sở Khám chữa bệnh từ thiện (Tri Tôn)

5.000

54

Cơ sở Toàn Thắng (người mù - Long Xuyên)

3.000

55

Cơ sở MASSAGE Hội Người mù

3.000

56

Cơ sở Linh Quang (người mù - Châu Đốc)

3.000

57

Cơ sở sản xuất xe lăn Bửu Sơn (Tịnh Biên)

3.000

58

Quà tặng và chi phí thuê xe tổ chức thăm: Bà mẹ VNAH, gia đình chính sách tiêu biểu và các đơn vị liên quan công tác an sinh xã hội

100.000

59

Xã, phường khó khăn ở các huyện, thị, thành của các đồng chí UV BTV Tỉnh ủy phụ trách (kinh phí dự kiến)

69.000

60

Các Doanh nghiệp tiêu biểu trong và ngoài tỉnh có đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

48.000

61

Các chốt biên phòng, các chốt phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh (210 đơn vị x 5.000.000đ, nguồn kinh phí UBMTTQ tỉnh)

1.050.000

62

Các khu cách ly điều trị bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh: Trung đoàn 892, Châu Thành, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh An Giang, Bệnh viện Sản-Nhi An Giang (04 đơn vị x 10.000.000đ, nguồn UBMTTQ)

40.000

 

Tổng cộng

2.204.000

 

(Hai tỷ hai trăm không bốn triệu đồng)